Thứ Bảy, 10 tháng 12, 2016

Lập giấy phép xả thải

1. Giấy phép xả thải là gì?
Giấy phép xả thải là một trong những giấy phép không thể thiếu của mọi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động và sản xuất.
Giấy phép xả thải là 1 hình thức chuyển giao việc xử lý từ chủ nguồn thải đến nơi tiếp nhận xử lý, thuận lợi cho các doanh nghiệp không có điều kiện trực tiếp xử lý.
2. Mục đích cấp phép xả thải:
Giấy phép xả thải sẽ cung cấp cho chính quyền địa phương biết nguồn gốc xả thải, chất lượng nước xả thải và nguồn tiếp nhận. Chính quyền sẽ dựa vào giấy phép xả thải để kiểm tra, đối chiếu và dễ kiểm soát lưu vực hơn.
3. Đối tượng xin giấy phép xả thải
Mọi tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài có các hoạt động xả thải vào nguồn nước với lưu lượng 10 m3/ngày đêm đều phải lập báo cáo xả nước thải vào nguồn nước. Tùy theo quy mô, lưu lượng xả nước thải vào nguồn nước mà cấp phê duyệt báo cáo xả thải cũng khác nhau.
– Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt cho cho báo cáo xả thải đối với những cơ sở xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng 5.000m3/ngày đêm trở lên.
– Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương phê duyệt cho cho báo cáo xả thải đối với những cơ sở xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng nhỏ hơn 5.000m3/ngày đêm.
4. Các đối tượng cần lập lại hồ sơ xả thải:
Trong giấy phép xả thải có các nội dung không được thay đổi, điều chỉnh. nếu có sự thay đổi trong các trường hợp sau thì chủ giấy phép phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép mới.
a) Tên chủ giấy phép;
b) Nguồn nước khai thác, sử dụng; nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Lượng nước khai thác, sử dụng vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
d) Lượng nước xả vượt quá 25% quy định trong giấy phép đã được cấp;
đ) Thông số, nồng độ các chất ô nhiễm quy định trong giấy phép xả nước thải.
5. Thời hạn của giấy phép và thời gian gia hạn:
Thời hạn của giấy phép không quá 10 năm được xem xét và gia hạn thêm không quá 5 năm. Tại thời điểm xin gia hạn giấy phép xả thải cũ còn hiệu lực không ít hơn 3 tháng.
6. Quy trình xin cấp phép xả thải:
– Khảo sát, thu thập số liệu về công nghệ sản xuất của doanh nghiệp
– Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng và hoạt động của dự án.
– Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm từ hoạt động của dự án đến các yếu tố tài nguyên và môi trường.
– Xác định nhu cầu sử dụng nước và xả nước.
– Xác định đặc trưng nguồn nước thải, hệ thống xử lý nước thải hiện hữu.
– Thu mẫu nước thải đầu vào và đầu ra của Công ty và phân tích tại phòng thí nghiệm
– Mô tả công trình xử lý nước thải: phương thức xả thải, chế độ xả thải, lưu lượng xả thải,…
– Tiếp cận, thu thập, thống kê, lấy mẫu nước thải, mô tả các Doanh nghiệp lân cận thải cùng ra 1 nguồn tiếp nhận (trong bán kính 1 km đối với nguồn xả thải)
– Xác định đặc trưng nguồn tiếp nhận nước thải (sông, suối, kênh, rạch tiếp nhận nước thải): chế độ thủy văn.
– Đánh giá về hoạt động liên quan đến nguồn tiếp nhận: đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội.
– Lấy mẫu nước tại kênh, rạch dẫn nước thải (nguồn tiếp nhận trực tiếp) tại các vị trí khác nhau và phân tích tại phòng thí nghiệm.
– Lấy mẫu nước tại sông (nguồn tiếp nhận cuối cùng) tại các vị trí khác nhau và theo chế độ thủy văn của dòng nước, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm
– Đánh giá chất lượng, khả năng tiếp nhận của nguồn tiếp nhận nước thải.
– Đánh giá tác động việc xả thải của Doanh nghiệp vào nguồn nước.
– Lập bản đồ vị trí xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000.
– Lập các sơ đồ khảo sát, lấy mẫu.
– Lập hội đồng thẩm định và Phê duyệt Đề án xả nước thải.
7. Thông tư nghị định liên quan:
Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 quy định về cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước
Thông tư 02/2005/TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004
8. Nội dung chủ yếu của giấy phép xả thải:
a) Tên, địa chỉ của chủ giấy phép;
b) Nguồn nước tiếp nhận nước thải;
c) Vị trí nơi xả nước thải;
d) Lưu lượng, phương thức xả nước thải;
đ) Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải;
e) Thời hạn của giấy phép;
g) Các yêu cầu cụ thể đối với từng trường hợp xả nước thải do cơ quan cấp phép quy định nhằm mục đích:- Bảo vệ môi trường và hệ sinh thái thuỷ sinh;
– Bảo đảm mục tiêu chất lượng nước của nguồn nước tiếp nhận nước thải;
– Bảo vệ quyền, lợi ích xả nước thải hợp pháp của các tổ chức, cá nhân hiện đang xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận nước thải.
h) Quyền, nghĩa vụ của chủ giấy phép.
9. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;
b) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước nơi tiếp nhận nước thải theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin cấp phép;
c) Quy định vùng bảo hộ vệ sinh (nếu có) do cơ quan có thẩm quyền quy định tại nơi dự kiến xả nước thải;
d) Đề án xả nước thải vào nguồn nước, kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa có công trình xử lý nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải, kèm theo kết quả phân tích thành phần nước thải và giấy xác nhận đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong trường hợp đang xả nước thải và đã có công trình xử lý nước thải;
đ) Bản đồ vị trí khu vực xả nước thải vào nguồn nước tỷ lệ 1/10.000;
e) Báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;
g) Bản sao có công chứng giấy chứng nhận, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại nơi đặt công trình xả nước thải. Trường hợp đất nơi đặt công trình xả nước thải không thuộc quyền sử dụng của tổ chức, cá nhân xin phép thì phải có văn bản thoả thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân xả nước thải với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất, được ủy ban nhân dân xã, phường nơi đặt công trình xác nhận;
10. Hồ sơ đề nghị gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:
a) Đơn đề nghị gia hạn, hoặc thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
b) Giấy phép đã được cấp;
c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước theo quy định của Nhà nước tại thời điểm xin gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép;
d) Báo cáo việc thực hiện các quy định trong giấy phép;
đ) Đề án thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
11. Trình tự cấp giấy phép
a, Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
b, Thời hạn thẩm định
Thời hạn thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là ba mươi (30) ngày làm việc;
Thời hạn thẩm định hồ sơ được tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
c, Thẩm định nội dung hồ sơ:
Thẩm định sự phù hợp và các ảnh hưởng của việc xả nước thải vào nguồn nước tới nguồn nước, môi trường và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
 +Đối với trường hợp gia hạn giấy phép:
– Lý do đề nghị gia hạn giấy phép;
– Tính chính xác và đầy đủ của báo cáo do chủ giấy phép lập về việc thực hiện các nội dung của giấy phép;
– Sự phù hợp của việc gia hạn giấy phép với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước hoặc khả năng nguồn nước của vùng;
– ảnh hưởng của việc gia hạn giấy phép tới môi trường nước và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
+Đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép:
– Căn cứ đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
– Lý do đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép;
– Tính chính xác và đầy đủ của báo cáo do chủ giấy phép lập về việc thực hiện các nội dung của giấy phép;
– Sự phù hợp của việc điều chỉnh nội dung giấy phép với tình hình thực tế thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và bảo vệ tài nguyên nước của vùng;
– ảnh hưởng của việc điều chỉnh nội dung giấy phép tới nguồn nước, môi trường và quyền khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác.
d,Tổ chức việc thẩm định về hồ sơ
12. Công tác kiểm tra, đình chỉ hiệu lực, thu hồi giấy phép, xử phạt:
Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất, nếu phát hiện chủ giấy phép vi phạm các nội dung quy định tại Điều 9 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc đình chỉ hiệu lực của giấy phép.
Khi thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giấy phép, nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm a, b, đ khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép; nếu phát hiện các trường hợp quy định tại điểm c, d, khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 149/2004/NĐ-CP, thì người có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra xử lý theo thẩm quyền, đồng thời báo cáo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ khi nhận được báo cáo, cơ quan cấp phép có trách nhiệm xem xét việc thu hồi giấy phép.
Vi phạm các quy định trong xả thải tùy vào trường hợp mức độ nặng nhẹ sẽ bị phạt hành chính, đình chỉ hoạt động (cụ thể trong NĐ 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004) bên cạnh đó bắt buộc phải khắc phục hậu quả:
a) Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường trong thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này gây ra;
b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính đối với các vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành đối với các vi phạm quy định tại Điều này.
DVC Construction & Environmental
Add: 123/57/23 Phan Văn Hớn, Kp4, Tân Thới Nhất, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 0908 728 758 ( Mr.Đức ) –  01683.779.079 (Ms.Vy)
Email: nguyenduc.brvt@gmail.com – ducvyce@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.net

lập đề án bảo vệ môi trường

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết là gì?
Đề án bảo vệ môi trường chi tiết là một loại hồ sơ môi trường áp dụng cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 01/04/2015 mà chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định của Nhà nước.
Tại sao phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết?
Các cơ sở phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết để hoàn thành nghĩa vụ về mặt pháp luật đối với Nhà nước, đồng thời, việc lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết cũng giúp cơ sở nắm được hiện trạng bảo vệ môi trường của cơ sở mình, từ đó có biện pháp khắc phục, cải tạo các vấn đề về môi trường trong khu vực hoạt động của cơ sở.
Đối tượng phải lập và thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết?
Theo điều 3 của Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản thì các trường hợp phải lập và thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết là các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 1/4/2015, cụ thể:
  1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 1/4/2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng không có một trong các quyết định sau:
  • Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
  • Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung
  • Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường
  1. Các cơ sở đã cải tạo, mở rộng, nâng công suất trước ngày 1/4/2015 thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung (theo quy định cũ) hoặc thuộc đối tượng phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo quy định cũ và quy định hiện tại: Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) nhưng không có một trong các giấy tờ sau:
  • Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;
  • Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung;
  • Quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường.
Nội dung đề án bảo vệ môi trường chi tiết?
  • Mô tả về cơ sở: chủ cơ sở, vị trí địa lý, nguồn vốn, các hạng mục xây dựng, công nghệ, quy mô công suất, thời gian hoạt động, máy móc, thiết bị, nguyên – nhiên liệu
  • Mô tả các nguồn chất thải, các tác động môi trường của cơ sở, hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
  • Kế hoạch xây dựng, cải tạo, vận hành các công trình xử lý chất thải và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
  • Đề ra chương trình quản lý và giám sát môi trường
  • Tham vấn ý kiến về đề án bảo vệ môi trường chi tiết
Hoàn thành công trình bảo vệ môi trường trong đề án bảo vệ môi trường chi tiết?
Các cơ sở chưa hoàn thành công trình bảo vệ môi trường đã trình bày trong đề án bảo vệ môi trường chi tiết được phê duyệt thì theo Khoản 1, Điều 9, thông tư  26/2015/TT-BTNMT quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, chủ cơ sở phải:
a) Đầu tư, xây lắp, cải tạo công trình bảo vệ môi trường bảo đảm xử lý chất thải đạt QCVN về môi trường trong thời hạn đã được quy định tại quyết định phê duyệt đề án chi tiết
b) Báo cáo bằng văn bản tiến độ thực hiện đề án chi tiết theo thời hạn quy định tại quyết định phê duyệt đến cơ quan thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết
c) Sau khi hoàn thành toàn bộ các công trình bảo vệ môi trường theo yêu cầu tại quyết định phê duyệt đề án chi tiết, gửi văn bản báo cáo hoàn thành toàn bộ các công trình đến cơ quan thẩm định, phê duyệt để kiểm tra
d) Trường hợp có thay đổi về nội dung so với đề án đã được phê duyệt nhưng chưa tới mức phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án chi tiết theo quy định hiện hành, phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết để xem xét và có ý kiến chấp thuận
Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết:
Theo điều 6, thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản thì:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết của cơ sở có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP; trừ các cơ sở thuộc bí mật an ninh, quốc phòng.
2. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết của cơ sở khác thuộc bí mật an ninh, quốc phòng và cơ sở thuộc quyền quyết định, phê duyệt của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1 Điều này.
3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết của cơ sở thuộc quyền quyết định, phê duyệt của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết của cơ sở trên địa bàn của mình; trừ trường hợp quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều này.

DVC Construction & Environmental
Add: 123/57/23 Phan Văn Hớn, Kp4, Tân Thới Nhất, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hotline: 0908 728 758 ( Mr.Đức ) –  01683.779.079 (Ms.Vy)
Email: nguyenduc.brvt@gmail.com – ducvyce@gmail.com
Website: Giaiphapmoitruong.net

Lập đề án bảo vệ môi trường

Môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng phần lớn là do tác động của chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất từ dự án của các doanh nghiệp đầu tư. Vì thế Chính phủ đã ban hành nhiều nghị định, thông tư kèm theo đó là các hồ sơ môi trường cần thiết cho giai đoạn vận hành của dự án như đề án bảo vệ môi trường với mục đích phần nào ràng buộc trách nhiệm của doanh nghiệp, tạo sự chủ động trong việc bảo vệ môi trường sống cũng như giảm thiểu mô nhiễm môi trường. Cách lập và quy trình lập như thế nào ? Công ty tư vấn môi trường Cao Nguyên Xanh sẽ giúp các bạn hiểu rõ điều đó.

Đề án bảo vệ môi trường là gì ? Vì sao phải lập ?

Đề án bảo vệ môi trường thực chất là một loại thủ tục Hồ sơ pháp lý mà các doanh nghiệp cần phải lập bổ sung sau khi đã lỡ đi vào hoạt động sản xuất mà chưa có báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của Pháp luật.
Tại sao phải lập đề án bảo vệ môi trường ?
Điều đầu tiên là để theo dõi diễn biến của môi trường xung quanh khu vực dự án. Đồng thời đánh giá được mức độ tác động của nguồn ô nhiễm đối với môi trường sau đó giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng có những biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn những vấn đề ô nhiễm và đưa ra các biện pháp xử lý nguồn ô nhiễm đó thích hợp.

Đối tượng cần lập Đề án bảo vệ môi trường.

– Các đối tượng cần phải lập Đề án bảo vệ môi trường theo Nghị định số 18/2015/NĐ-CP gồm các nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động nhưng chưa có quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM hoặc giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
– Các loại đề án bảo vệ môi trường:
+ Lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: được thực hiện đối với các doanh nghiệp có quy mô lớn, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ĐTM, điều này được quy định tại Nghị định này gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định 18/2015/NĐ-CP để tổ chức thẩm định, phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
+ Lập đề án bảo vệ môi trường đơn giản: khác với đề án chi tiết, hồ sơ này được thực hiện lập đối với các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ, tính chất tương đương với đối tượng phải đăng ký bản kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định 18/2015/NĐ-CP gửi cơ quan có thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 19 nghị định 18/2015/NĐ-CP để đăng ký.

Thời gian bắt đầu thi hành và các căn cứ pháp lý lập đề án bảo vệ môi trường

– Theo khoản 1 điều 23 nghị định 18/2015/NĐ-CP có nêu rõ rằng cho phép doanh nghiệp thực hiện lập hồ sơ Đề án bảo vệ môi trường kể từ ngày 01/04/2015.
– Bên cạnh đó theo khoản 2 điều 23 của nghị định 18/2015/NĐ-CP nêu rõ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015, có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường , Đề án bảo vệ môi trường hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định 18/2015/NĐ-CP có hiệu lực.
– Nghị định 38/2015/NĐ-CP, ban hành ngày 24/04/2015, Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu.
– Thông tư 26/2015/TT-BTNMT quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Các bước lập đề án bảo vệ môi trường

– Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng hoạt động cũng như môi trường xung quanh của dự án, khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của công ty.
– Xác định nguồn ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn, xác định các chất thải phát sinh ra trong quá trình hoạt động của dự án.
– Thu thập mẫu nước thải, chất thải rắn, khí thải tại nguồn và khí thải xung quanh, sau đó phân tích tại phòng thí nghiệm.
– Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đối với môi trường.
– Xây dựng các biện pháp phòng ngừa giảm thiểu ô nhiễm môi trường đối với dự án
– Đề xuất các phương án xử lý nước thải, khí thải, thu gom chất thải từ các hoạt động sản xuất của dự án.
– Xây dựng và phát triển chương trình giám sát môi trường.
– Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt dự án
– Thành lập đoàn kiểm tra thực tế về việc bảo vệ môi trường ở Công ty.
– Thẩm định và quyết định phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường.

Thẩm quyền thẩm định và phê duyệt đề án bảo vệ môi trường

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt bao gồm:
– Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh đối với đề án bảo vệ môi trường chi tiết tương ứng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô, công suất lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015, có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.
– Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện đối với đề án bảo vệ môi trường đơn giản tương đương đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh có quy mô, công suất lập kế hoạch bảo vệ môi trường – cơ sở có quy mô, công suất nhỏ hơn quy mô, công suất nêu tại phụ lục II Nghị định 18/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/02/2015, có hiệu lực từ ngày 01/04/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường.

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net

lập cam kết bảo vệ môi trường

Vì sao phải lập cam kết bảo vệ môi trường?
Cam kết bảo vệ môi trường là một văn bản pháp lý về môi trường mà ở đó một dự án khi đi vào hoạt động cần phải liệt kê đầy đủ các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ các nguồn phát sinh ra các chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, chất thải rắn…).
Vì vậy, lập cam kết bảo vệ môi trường nhằm mục đích:
– Là một văn bản pháp lý cần thiết đáp ứng tiêu chí cần và đủ cho một dự án trước khi đi vào hoạt động.
– Đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động ổn định mà không gặp các rắc rối liên quan đến môi trường.
– Việc sử dụng các nguồn lực khác liên quan đến dự án như quỹ đất dự trù, cơ sở hạ tầng, nguồn điện, nước…được lên kế hoạch sẵn, không dẫn đến thụ động hoặc tốn nhiều chi phí để quy hoạch lại khi dự án đã đi vào hoạt động.
Vì sao nên chọn chúng tôi là đơn vị tư vấn lập cam kết bảo vệ môi trường ?
Chúng tôi có hơn 5 năm kinh nghiệm về lĩnh vực tư vấn môi trường, đã thực hiện hàng trăm dự án lớn nhỏ về tư vấn môi trường từ Bắc đến Nam. Với đội ngũ những kỹ sư năng động, nhiệt huyết và trình độ năng lực bài bản, chúng tôi tin tưởng rằng khi đến với chúng tôi, quý khách hàng sẽ thỏa mãn các tiêu chí:
+ Giá cả hợp lý và cạnh tranh nhất
+ Thời gian thực hiện là nhanh nhất
+ Văn bản thực hiện đảm bảo tính chính xác và độ trung thực, đảm bảo sau khi đi vào hoạt động sẽ mang lại hiệu quả thiết thực cho chủ đầu tư.

Sau đây là các nội dung thực hiện:
1. Thành phần hồ sơ bản cam kết bảo vệ môi trường bao gồm:
Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:
– Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với hình thức trang bìa, trang phụ bìa; cấu trúc và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại các Phụ lục 5.1 và 5.2 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;
– Một (01) dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu (nếu có) của cơ quan chủ dự án.
Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất, hồ sơ đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường gồm:
– Ba (03) bản cam kết bảo vệ môi trường với yêu cầu về hình thức và nội dung thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.3 Thông tư 26/2011/TT-BTNMT;
Đối với Lập Cam kết bảo vệ môi trường :
Các Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định; các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất thì đều phải lập và đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường. Lập cam kết bảo vệ môi trường CKBVMT phải được đăng ký trước khi thực hiện đầu tư sản xuất kinh doanh hoặc trước khi đề nghị cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động quy định tại điều 31 Nghị định này. Chủ dự án lập cam kết bảo vệ môi trường CKBVMT phải thực hiện các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường trong bản cam kết đã được đăng ký.
2. Cam kết bảo vệ môi trường là gì?
Cam kết bảo vệ môi trường là hồ sơ pháp lý ràng buộc trách nhiệm giữa doanh nghiệp với cộng đồng và cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; căn cứ vào điều kiện tự nhiên và kỹ thuật cụ thể của dự án, tiến hành dự báo, đánh giá những tác động tiềm tàng tích cực và tiêu cực, trực tiếp và gián tiếp mà việc thực hiện dự án có thể gây ra cho môi trường. Trên cơ sở những dự báo và đánh giá này, đề xuất những biện pháp giảm thiểu (bao gồm quản lý và kỹ thuật) nhằm phát huy những tác động tích cực và giảm thiểu tác động tiêu cực của dự án đến môi trường.
3. Vì sao phải lập cam kết bảo vệ môi trường?
Cam kết bảo vệ môi trường giúp  phân tích, đánh giá, dự báo các ảnh hưởng đến môi trường, từ đó đề xuất các giải pháp thích hợp để bảo vệ môi trường;
Mặt khác, là cơ sở để yêu cầu chủ dự án thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường theo đúng nội dung đã cam kết, nhằm giảm thiểu, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, con người trong giai đoạn tiến hành dự án và khi dự án đi vào hoạt động.
4. Đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường gồm những ai?
Dự án đầu tư có tính chất, quy mô, công suất không thuộc danh mục hoặc dưới mức quy định của danh mục tại Phụ lục II Nghị định số 29/2011/NĐ-CP. Các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải sản xuất. Cam kết bảo vệ môi trường được lập trước khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Đối với các dự án, đề xuất hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường nhưng chưa đi vào vận hành phải lập và đăng ký lại bản cam kết bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
  • Thay đổi địa điểm thực hiện;
  • Không triển khai thực hiện trong thời hạn hai bốn (24) tháng, kể từ ngày bản cam kết bảo vệ môi trường được đăng ký;
  • Tăng quy mô, công suất hoặc thay đổi công nghệ làm gia tăng phạm vi gây tác động hoặc làm gia tăng các tác động tiêu cực đến môi trường không do chất thải gây ra hoặc làm gia tăng tổng lượng chất thải hoặc phát sinh các loại chất thải mới, chất thải có thành phần gây ô nhiễm cao hơn so với dự báo trong bản cam kết bảo vệ môi trường đã được đăng ký nhưng chưa tới mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường.
  • Thời điểm lập cam kết bảo vệ môi trường
  • Đối với dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác.
  • Đối với dự án thăm dò dầu khí, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi khoan thăm dò.
  • Đối với dự án đầu tư có hạng mục xây dựng công trình thuộc đối tượng phải xin giấy phép xây dựng, chủ dự án phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng.
  • Đối với các dự án, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Nghị định 29/2011/NĐ-CP, chủ dự án hoặc chủ cơ sở phải đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường trước khi thực hiện đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
  • Các bước tiến hành lập cam kết bảo vệ môi trường
  • Khảo sát, thu thập số liệu về quy mô Dự án;
  • Khảo sát, thu thập số liệu về hiện trạng môi trường xung quanh khu vực dự án;
  • Khảo sát điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH liên quan đến hoạt động của Dự án;
  • Xác định các nguồn gây ô nhiễm của dự án như: khí thải, nước thải, chất thải rắn, tiếng ồn; xác định các loại chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của dự án;
  • Đánh giá mức độ tác động của các nguồn ô nhiễm đến các yếu tố tài nguyên và môi trường;
  • Liệt kê và đánh giá các giải pháp tổng thể, các hạng mục công trình bảo vệ môi trường được thực hiện;
  • Đề xuất phương án xử lý nước thải, khí thải, phương án thu gom và xử lý chất thải rắn từ hoạt động của dự án.
  • Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường;
  • Soạn thảo công văn, hồ sơ đề nghị phê duyệt (Gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường)
–    Thẩm định và Quyết định phê duyệt.
Ví dụ một số loại hình lập CKBVMT: các cơ sở thu mua phế liệu, kinh doanh cho thuê nhà trọ, quán ăn,…
5. Cơ sở pháp lý của thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
  1. Luật bảo vệ môi trường năm 2005.
  2. Nghị định 29/2011/NĐ-CP Nghị đinh quy định đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường.
  3. Thông tư 26/2011/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường.
CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net

lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là một sản phẩm chắc hẳn không thể thiếu trong bộ hồ sơ bảo vệ môi trường của Doanh nghiệp, đặc biệt đối với Cơ quan chức năng thì báo cáo giám sát môi trường là công cụ quan trọng để quản lý môi trường tốt hơn. Chúng ta có thể xem báo cáo giám sát môi trường định kỳ như là một người bạn thân thiết đối với Doanh nghiệp bạn vì trong báo cáo giám sát môi trường luôn đưa ra biện pháp giúp ngăn ngừa, giảm thiếu tác nhân gây ô nhiễm môi trường để trình lên Cơ quan chức năng.
Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là gì ?
– Là một hình thức để đánh giá chất lượng môi trường ngắn hạn tại các Cơ sở sản xuất kinh doanh và báo cáo về các cơ quan có thẩm quyền (Cụ thể là các Phòng Tài nguyên và Môi trường, các chi cục Bảo vệ môi trường), với mục tiêu là đánh giá lại toàn bộ hiện trạng môi trường của các cơ sở trong thời gian qua, thêm vào đó là cộng tác để thực hiện việc bảo vệ môi trường của cơ sở.
– Lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ chính là kết quả của quá trình giám sát môi trường.
Vậy tại sao chúng ta cần phải lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ ?
– Điều đầu tiên của việc lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ là để theo dõi thực trạng, diễn biến các nguồn tác động tiêu cực phát sinh ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Cơ sở đến chất lượng môi trường.
– Định kỳ đo đạc, lấy các mẫu phân tích các thông số liên quan đến các tác động tiêu cực của môi trường xung quanh Cơ sở (nước mặt, nước ngầm, không khí, đất).

Các căn cứ pháp lý quy định về việc lập báo cáo giám sát môi trường.

– Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/06/2014;
– Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
– Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ban hành ngày 29/05/2015 quy định về Đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
– Công văn số 3105/TNMT-QLMT ngày 18/04/2008 của Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Hồ Chí Minh.
– Công văn số 4228/CCBVMT-KS kèm theo quyết định số 63/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của UBND tỉnh Bình Dương.

Đối tượng phải lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

– Đối tượng phải lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ (quan trắc môi trường): các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khu sản xuất, kinh doanh, cơ sở đang hoạt động và thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (theo Điều 3, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP) và Bản kế hoạch bảo vệ môi trường (theo Điều 24, Luật Bảo vệ môi trường 2014). Là các Cơ sở sản xuất lớn hoặc nhỏ, các Khách sạn, Nhà nghỉ, Nhà trọ (có từ 10 phòng trở lên), các Bệnh viện, Phòng khám, Trường học, các Nhà hàng không phân biệt quy mô lớn nhỏ, chung cư, tòa nhà, các công trình xây dựng, các khu công nghiệp, khu dân cư, trung tâm thương mại và Siêu thị.

Quy trình thực hiện lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ

– Đánh giá hiện trạng môi trường xung quanh, thu thập số liệu về hoạt động của Cơ sở, điều kiện tự nhiên, khí hậu, địa chất, kinh tế – xã hội liên quan đến Dự án.
– Xác định nguồn gây ô nhiễm như khí thải, chất thải rắn, nước thải, các chất thải phát sinh từ hoạt động sản xuất của Cơ sở.
– Thực hiện việc lấy mẫu các chất thải, nước thải, mẫu không khí xung quanh tại các ống khói, hoặc khí thải tại nguồn nếu doanh nghiệp có sử dụng máy phát điện, các mẫu đất, mẫu nước ngầm sau đó đánh giá tác động môi trường. Đây là bước lâu nhất của việc lập Báo cáo giám sát môi trường định kỳ.
– Xây dựng các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm và dự phòng sự cố.
– Đề xuất các phương án quản lý, dự phòng , xử lý khí thải, nước thải, phương án thu gom và xử lý các chất thải rắn.
– Cam kết khắc phục các nội dung chưa đạt, biện pháp và thời gian khắc phục; cam kết vận hành và thực hiện thường xuyên các biện pháp xử lý , giảm thiểu chất thải đảm bảo đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của môi trường; cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam.
– Trình nộp báo cáo lên cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét và giải quyết về Báo cáo giám sát môi trường định kỳ(Sở Tài nguyên và Môi trường, các phòng Môi trường ở quận, huyện).

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT ĐỨC AN ( DAEC ) 
Add: 50/6V QL1, Nam Lân, Bà Điểm, Hóc Môn, HCM, Việt Nam 
Phone: 08 6683 1403 –  0982 072 306 
Email: info.mtducan@gmail.com 
Website: Giaiphapmoitruong.net